Thông tin giá cả thị trường gà vịt mới nhất

(Xem 279)

Cập nhật thông tin chi tiết về tin tức, bảng giá, nhận định xu hướng thị trường giá cả thị trường gà vịt mới nhất ngày 15/08/2020 trên website Halongwonder.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung giá cả thị trường gà vịt để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bản tin hàng hóa tiêu dùng ngày 15/8/2020

Giá heo hơi

Giá heo hơi hôm nay vẫn đang trên đà giảm nhưng không đi xuống đồng bộ mà chỉ rải rác ở một vài địa phương.

Giá heo hơi tại miền Bắc hôm nay tiếp tục đi xuống ở một vài địa phương, cụ thể Hưng Yên và Tuyên Quang cùng giảm 1.000 đồng/kg.

Hiện tại, trên mức giá 85.000 đồng/kg trong khu vực chỉ còn Bắc Giang, Yên Bái, Lào Cai, Nam Định. Các địa phương còn lại dao động từ 83.000 - 85.000 đồng/kg.

Giá heo hơi hôm nay tại miền bắc dao động trong khoảng 83.000 - 86.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại miền Trung, Tây Nguyên đứng yên trong nhiều ngày nay.

Hôm nay, Bình Định chạm mốc 80.000 đồng/kg sau khi giảm 2.000 đồng/kg. Trước đó, Bình Thuận cũng đang thu mua tại mức giá này. Các địa phương còn lại hậu hết giao dịch trên 85.000 đồng/kg, riêng Hà Tĩnh, Lâm Đồng, Ninh Thuận vẫn còn trên mức này.

Giá heo hơi hôm nay tại miền Trung, Tây Nguyên được thương lái thu mua trong khoảng 80.000 - 87.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại miền Nam cũng chững lại hẳn so với những ngày đầu tuần, theo đó các địa phương hôm nay tiếp tục giảm nhỏ giọt.

Từ mức giá cao nhất cả nước 87.000 đồng/kg, heo hơi Bến Tre giảm 4.000 đồng/kg trong hôm nay. Hiện tại, tại mức giá cao này vẫn được duy trì ở các tỉnh Đông Nam Bộ và một số tỉnh miền Tây như Cà Mau, Kiên Giang, Sóc Trăng.

Giá heo hơi hôm nay tại miền Nam được giao dịch trong khoảng 81.000 - 87.000 đồng/kg.

Tại chợ đầu mối Hóc Môn, lượng heo về chợ trong ngày 14/8 là 4.210 con, tình hình buôn bán có dấu hiệu tích cực hơn những ngày trước.

Giá thịt heo

Giá thịt heo hôm nay của Vissan tiếp tục giảm giá một số sản phẩm nhằm tri ân khách hàng ngày cuối tuần. Trong khi đó, giá thịt heo tại Công ty Thực phẩm bán lẻ hay thịt mát Meat Deli đều duy trì ổn định.

Cụ thể, giá thịt heo Vissan hôm nay tại TPHCM thực hiện chương trình giảm giá ngày cuối tuần, mức giá rơi vào khoảng 63.000 - 252.000 đồng/kg, tương ứng với mức giảm 10%. Sườn non heo báo ngưỡng 252.000 đồng/kg, giảm 28.000 đồng so với những ngày trong tuần.

Giá thịt heo Vissan hôm nay tại các tỉnh thành khác xuất hiện thay đổi, giá bán từ 61.200 - 242.100 đồng/kg, tương ứng mức giảm 6.800 - 26.900 đồng/kg. Thịt ba chỉ rút sườn đạt mức 216.900 đồng/kg.

Giá thịt mát Meat Deli hôm nay trên trang web của Vinmart duy trì ổn định, rơi vào khoảng 183.900 - 416.900 đồng/kg. Một số sản phẩm báo hết hàng trên hệ thống như thịt đùi heo, nạc vai heo và nạc đùi heo. Thịt nạc nọng heo đạt mức 416.900 đồng/kg.

Giá thịt heo hôm nay tại Công ty Thực phẩm Tươi sống Hà Hiền không thay đổi so với hôm trước. Mức giá bán tại đây rơi vào khoảng 72.000 - 185.000 đồng/kg, giá thịt ba rọi bán ở ngưỡng 170.000 đồng/kg.

Bảng giá thịt heo chi tiết xem

TẠI ĐÂY

.

Giá thực phẩm

Giá thực phẩm hôm nay ghi nhận các loại cá biển như bạc má, nục, ngừ,... đồng loạt giảm từ 2.000-5.000 đồng/kg tại chợ dân sinh ở TP.HCM.

Cụ thể, theo ghi nhận tại một số chợ dân sinh ở TP.HCM như Bình Điền (Quận 8), Gò Vấp, Phạm Văn Hai (Tân Bình),... các loại cá biển có biến động gồm: Cá ngân giảm 2.000 đồng còn 70.000-73.000 đồng/kg, nục giảm 3.000 đồng còn 43.000-45.000 đồng/kg, đổng và ngừ giảm 5.000 đồng còn 60.000-65.000 đồng/kg, thu giảm 5.000 đồng còn 155.000-160.000 đồng/kg, bạc má giảm 5.000 đồng còn 75.000-80.000 đồng/kg, bớp giảm 5.000 đồng còn 255.000-260.000 đồng/kg,...

Giá gạo

Cập nhật vào lúc 13h chiều nay (15/8), giá gạo trong nước ổn định. Trong khi đó, xuất khẩu gạo sang thị trường Philippines đứng đầu về kim ngạch tháng 7.

Giá gạo NL IR 504 Việt dao động ở mức 8.850 - 8.900 đồng/kg. Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) đang ở mức 10.550 - 10.600 đồng/kg, giá ổn định. Giá tấm 1 IR 504 dao động quanh mức 8.500 - 8.600 đồng/kg, giá cám vàng hôm nay đang dao động ở mức 5.700 đồng/kg.

Gạo xuất khẩu Việt Nam tăng 5 - 15 USD/tấn so với tuần trước tùy từng chủng loại gạo; gạo 5% của Việt Nam đứng ở mức 493 - 497 USD/tấn, gạo 25% ở mức 468 - 472 USD/tấn, cao hơn gạo Thái Lan khoảng 16 - 20 USD/tấn.

Bảng giá gạo chi tiết xem

TẠI ĐÂY

.

Giá hồ tiêu

Giá hồ tiêu hôm nay tại thị trường trong nước ghi nhận giá có xu hướng tăng nhẹ, được thu mua trong khoảng từ 47.000 - 49.500 đồng/kg.

Cụ thể, tại tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông giá tiêu hôm nay hiện được thu mua với mức 48.500 đồng/kg, tăng 500 đồng/kg.

Tại tỉnh Gia Lai, Đồng Nai giá tiêu hôm nay giữ ở mức 47.000 đồng/kg.

Tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giá tiêu hôm nay được thu mua 49.500 đồng/kg, đây vẫn là địa phương cao nhất toàn miền.

Còn tại tỉnh Bình Phước giá tiêu hôm nay được thu mua với mức 48.500 đồng/kg.

Như vậy, giá tiêu toàn miền hôm nay vẫn dao động trong khoảng từ 47.000 - 49.500 đồng/kg.

Giá cà phê

Giá cà phê hôm nay trong nước về cuối tuần phục hồi tăng mạnh, đưa cà phê vượt mức 33.000 đồng/kg.

Đầu giờ sáng nay, khảo sát thị trường Tây Nguyên, miền Nam ghi nhận giá cà phê nhân xô tại các vùng trọng điểm tăng thêm 100 đồng/kg.

Cụ thể, tại huyện Di Linh (Lâm Đồng) giá cà phê hôm nay tăng 100 đồng/kg được thu mua với mức 32.800 - 32.900 đồng/kg.

Tại huyện Cư M"gar (Đắk Lắk) giá cà phê hôm nay ở mức 33.100 đồng/kg.

Tại huyện Ea H"leo (Đắk Lắk), Buôn Hồ (Đắk Lắk) giá cà phê được thu mua với mức 33.100 - 33.200 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg.

Tại tỉnh Đắk Nông, giá cà phê được thu mua ở mức 33.100 đồng/kg (Gia Nghĩa), 33.100 đồng/kg (Đắk R"lấp).

Tại tỉnh Gia Lai giá cà phê là 33.000 đồng/kg (Chư Prông), ở Pleiku và La Grai cùng 33.100 đồng/kg.

Tại tỉnh Kon Tum cà phê được thu mua với mức 33.000 đồng/kg.

Giá cao su

Cập nhật vào lúc 13h30 chiều ngày 15/8 (theo giờ Việt Nam), giá cao su trên thị trường thế giới tăng mạnh trở lại.

Cụ thể, giá cao su Nhật Bản kỳ hạn tháng 1/2021 trên sàn Osaka (OSE) đóng cửa ở mức 175,4 JPY/kg, tăng 2,1 JPY so với giá hôm 14/8. Giá kỳ hạn tháng 12/2020 trên sàn TOCOM hiện ở mức 159,6 JPY/kg.

Giá cao su kỳ hạn tháng 1/2021 trên sàn Thượng Hải ở mức 12.425 CNY/tấn, tăng 110 CNY so với giá hôm qua 14/8. Giá kỳ hạn tháng 9/2020 giảm 15 CNY xuống 12.300 CNY/tấn.

Về giá cao su trong nước, giá mủ SVR tuần này đã có đợt điều chỉnh tăng. Mủ SVR 20 đang có mức thấp nhất 25.206,30 đồng/kg, SVR L hôm nay đạt 39.297,13 đồng/kg, SVR GP đạt 25.677,86 đồng/kg, mủ SVR 10 đạt 25.318,58 đồng/kg.

Bảng giá cao su chi tiết xem

TẠI ĐÂY

.

Giá vàng

Tại thị trường trong nước hôm nay, ghi nhận thời điểm lúc 00:16 ngày 16/08/2020, tỷ giá vàng trong nước được Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC (https://sjc.com.vn) niêm yết như sau:

  • Giá vàng SJC 1 lượng, 10 lượng mua vào 54,180,000 đ/lượng và bán ra 56,180,000 đ/lượng.
  • Giá vàng SJC 5 chỉ mua vào 54,180,000 đ/lượng và bán ra 56,200,000 đ/lượng.
  • Giá vàng SJC 2 chỉ, 1 chỉ, 5 phân mua vào 54,180,000 đ/lượng và bán ra 56,210,000 đ/lượng.
  • Giá vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ mua vào 52,210,000 đ/lượng và bán ra 53,810,000 đ/lượng.
  • Giá vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ mua vào 52,210,000 đ/lượng và bán ra 53,910,000 đ/lượng.
  • Giá vàng Nữ Trang 99.99% (24K) mua vào 51,710,000 đ/lượng và bán ra 53,310,000 đ/lượng.
  • Giá vàng Nữ Trang 99% (24K) mua vào 50,482,000 đ/lượng và bán ra 52,782,000 đ/lượng.
  • Giá vàng Nữ Trang 68% (16K) mua vào 33,604,000 đ/lượng và bán ra 36,404,000 đ/lượng.
  • Giá vàng Nữ Trang 41.7% (10K) mua vào 19,582,000 đ/lượng và bán ra 22,382,000 đ/lượng.

Tỷ giá ngoại tệ

Theo khảo sát trên website của ngân hàng Vietcombank (https://www.vietcombank.com.vn) lúc 01:28 ngày 16/08, tỷ giá giao dịch các loại ngoại tệ cụ thể như sau:

  • Tỷ giá AUD ( Đô La Úc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,137 VND/ AUD và bán ra 16,811 VND/ AUD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,300 VND/ AUD và bán ra 16,811 VND/ AUD
  • Tỷ giá CAD ( Đô La Canada ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 17,088 VND/ CAD và bán ra 17,802 VND/ CAD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 17,261 VND/ CAD và bán ra 17,802 VND/ CAD
  • Tỷ giá CHF ( France Thụy Sỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 24,843 VND/ CHF và bán ra 25,880 VND/ CHF , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 25,094 VND/ CHF và bán ra 25,880 VND/ CHF
  • Tỷ giá CNY ( Nhân Dân Tệ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 3,271 VND/ CNY và bán ra 3,408 VND/ CNY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 3,304 VND/ CNY và bán ra 3,408 VND/ CNY
  • Tỷ giá DKK ( Đồng Krone Đan Mạch ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ DKK và bán ra 3,746 VND/ DKK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 3,610 VND/ DKK và bán ra 3,746 VND/ DKK
  • Tỷ giá EUR ( Euro ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 26,688 VND/ EUR và bán ra 28,049 VND/ EUR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 26,958 VND/ EUR và bán ra 28,049 VND/ EUR
  • Tỷ giá GBP ( Bảng Anh ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 29,515 VND/ GBP và bán ra 30,748 VND/ GBP , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 29,813 VND/ GBP và bán ra 30,748 VND/ GBP
  • Tỷ giá HKD ( Đô La Hồng Kông ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 2,916 VND/ HKD và bán ra 3,038 VND/ HKD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,945 VND/ HKD và bán ra 3,038 VND/ HKD
  • Tỷ giá INR ( Rupee Ấn Độ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ INR và bán ra 321.2 VND/ INR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 309.1 VND/ INR và bán ra 321.2 VND/ INR
  • Tỷ giá JPY ( Yên Nhật ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 209.4 VND/ JPY và bán ra 219.4 VND/ JPY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 211.6 VND/ JPY và bán ra 219.4 VND/ JPY
  • Tỷ giá KRW ( Won Hàn Quốc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16.91 VND/ KRW và bán ra 20.59 VND/ KRW , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 18.79 VND/ KRW và bán ra 20.59 VND/ KRW
  • Tỷ giá KWD ( Đồng Dinar Kuwait ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ KWD và bán ra 78,584 VND/ KWD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 75,617 VND/ KWD và bán ra 78,584 VND/ KWD
  • Tỷ giá MYR ( Renggit Malaysia ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ MYR và bán ra 5,585 VND/ MYR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 5,470 VND/ MYR và bán ra 5,585 VND/ MYR
  • Tỷ giá NOK ( Krone Na Uy ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ NOK và bán ra 2,663 VND/ NOK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,557 VND/ NOK và bán ra 2,663 VND/ NOK
  • Tỷ giá RUB ( Ruble Liên Bang Nga ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ RUB và bán ra 353.9 VND/ RUB , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 317.6 VND/ RUB và bán ra 353.9 VND/ RUB
  • Tỷ giá SAR ( Riyal Ả Rập Xê Út ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ SAR và bán ra 6,408 VND/ SAR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 6,167 VND/ SAR và bán ra 6,408 VND/ SAR
  • Tỷ giá SEK ( Krona Thụy Điển ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ SEK và bán ra 2,724 VND/ SEK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,615 VND/ SEK và bán ra 2,724 VND/ SEK
  • Tỷ giá SGD ( Đô La Singapore ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,460 VND/ SGD và bán ra 17,147 VND/ SGD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,626 VND/ SGD và bán ra 17,147 VND/ SGD
  • Tỷ giá THB ( Bạt Thái Lan ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 659.7 VND/ THB và bán ra 760.6 VND/ THB , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 733.0 VND/ THB và bán ra 760.6 VND/ THB
  • Tỷ giá USD ( Đô La Mỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 23,060 VND/ USD và bán ra 23,270 VND/ USD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 23,090 VND/ USD và bán ra 23,270 VND/ USD

Giá xăng dầu

Khảo sát lúc 01:28 ngày 16/08 trên website Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam - Petrolimex (https://www.petrolimex.com.vn), giá từng loại xăng dầu niêm yết cụ thể ở các mức như sau:

  • Xăng RON 95-IV tại vùng 1 bán với giá 15,070 đ/lít, tại vùng 2 bán với giá 15,370 đ/lít
  • Xăng RON 95-III tại vùng 1 bán với giá 14,970 đ/lít, tại vùng 2 bán với giá 15,260 đ/lít
  • E5 RON 92-II tại vùng 1 bán với giá 14,400 đ/lít, tại vùng 2 bán với giá 14,680 đ/lít
  • DO 0,001S-V tại vùng 1 bán với giá 12,590 đ/lít, tại vùng 2 bán với giá 12,840 đ/lít
  • DO 0,05S-II tại vùng 1 bán với giá 12,390 đ/lít, tại vùng 2 bán với giá 12,630 đ/lít
  • Dầu hỏa tại vùng 1 bán với giá 10,270 đ/lít, tại vùng 2 bán với giá 10,470 đ/lít

Giá cà phê

Tại thị trường cà phê hạt nhân xô trong nước, ghi nhận thời điểm lúc 01:28 ngày 16/08/2020 trên website Tin Tây Nguyên (https://tintaynguyen.com), giá tại từng khu vực được cập nhật mới nhất như sau:

Giá tiêu

Khảo sát thời điểm lúc 01:28 ngày 16/08/2020 trên website Tin Tây Nguyên (https://tintaynguyen.com), giá tiêu tại từng khu vực được cập nhật mới nhất như sau:

Giá xe máy

Theo khảo sát lúc 01:28 ngày 16/08/2020, giá xe máy ngoài thị trường được tham khảo tại các cửa hàng uỷ nhiệm Honda và Yamaha được niêm yết như sau, giá bán lẻ thực tế tại Head thường cao hơn giá niêm yết nên bạn cần tham khảo đúng Head khu vực gần nhất, giá đại lý bao giấy là giá đã gồm thuế VAT, lệ phí trước bạ, phí cấp biển số, bảo hiểm xe máy.

Giá xe máy Honda

  • Giá xe Vision 2020 bản tiêu chuẩn (không có Smartkey) có giá bán đề xuất là 29.900.000 đ (giá đại lý bao giấy 35.500.000 đ)
  • Giá xe Vision 2020 bản Cao cấp có Smartkey (Màu Đỏ, Vàng, Trắng, Xanh) có giá bán đề xuất là 30.790.000 đ (giá đại lý bao giấy 37.500.000 đ)
  • Giá xe Vision 2020 bản đặc biệt có Smartkey (Màu Đen xám, Trắng Đen) có giá bán đề xuất là 31.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 38.000.000 đ)
  • Giá xe Air Blade 125 2020 bản Tiêu Chuẩn  có giá bán đề xuất là 41.190.000 đ (giá đại lý bao giấy 48.500.000 đ)
  • Giá xe Air Blade 125 2020 bản Đặc biệt có giá bán đề xuất là 42.390.000 đ (giá đại lý bao giấy 50.500.000 đ)
  • Giá xe Air Blade 150 ABS 2020 bản Tiêu chuẩn có giá bán đề xuất là 55.190.000 đ (giá đại lý bao giấy 66.500.000 đ)
  • Giá xe Air Blade 150 ABS 2020 bản Đặc biệt  có giá bán đề xuất là 56.390.000 đ (giá đại lý bao giấy 68.500.000 đ)
  • Giá xe Lead 2020 bản tiêu chuẩn không có Smartkey (Màu Đỏ và màu Trắng-Đen) có giá bán đề xuất là 38.290.000 đ (giá đại lý bao giấy 42.000.000 đ)
  • Giá xe Lead 2020 Smartkey (Màu Xanh, Vàng, Trắng Nâu, Trắng Ngà, Đỏ, Đen) có giá bán đề xuất là 40.290.000 đ (giá đại lý bao giấy 47.000.000 đ)
  • Giá xe Lead 2020 Smartkey bản Đen Mờ có giá bán đề xuất là 41.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 49.000.000 đ)
  • Giá xe SH Mode 2020 bản thời trang CBS có giá bán đề xuất là 53.890.000 đ (giá đại lý bao giấy 73.000.000 đ)
  • Giá xe SH Mode 2020 bản thời trang ABS có giá bán đề xuất là 57.890.000 đ (giá đại lý bao giấy 79.000.000 đ)
  • Giá xe SH Mode 2020 ABS bản Cá tính  có giá bán đề xuất là 58.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 80.000.000 đ)
  • Giá xe PCX 2020 phiên bản 150cc (Màu Đen mờ, Bạc mờ) có giá bán đề xuất là 70.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 74.600.000 đ)
  • Giá xe PCX 2020 phiên bản 125cc (Màu Trắng, Bạc đen, Đen, Đỏ) có giá bán đề xuất là 56.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 63.000.000 đ)
  • Giá xe PCX Hybrid 150  có giá bán đề xuất là 89.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 94.500.000  đ)
  • Giá xe SH 125 phanh CBS 2020 có giá bán đề xuất là 70.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 87.000.000 đ)
  • Giá xe SH 125 phanh ABS 2020 có giá bán đề xuất là 78.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 97.000.000 đ)
  • Giá xe SH 150 phanh CBS 2020 có giá bán đề xuất là 87.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 105.500.000 đ)
  • Giá xe SH 150 phanh ABS 2020 có giá bán đề xuất là 95.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 118.500.000 đ)
  • Giá xe SH 300i 2020 phanh ABS (Màu Đỏ, Trắng) có giá bán đề xuất là 276.500.000 đ (giá đại lý bao giấy 288.500.000 đ)
  • Giá xe SH 300i 2020 phanh ABS (Màu Xám) có giá bán đề xuất là 279.000.000 đ (giá đại lý bao giấy 290.500.000 đ)
  • Giá xe Wave Alpha 2020 (Màu Đỏ, Xanh ngọc, Xanh, Trắng, Đen, Cam) có giá bán đề xuất là 17.790.000 đ (giá đại lý bao giấy 22.000.000 đ)
  • Giá xe Wave RSX 2020 bản phanh cơ vành nan hoa có giá bán đề xuất là 21.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 25.000.000 đ)
  • Giá xe Wave RSX 2020 bản phanh đĩa vành nan hoa có giá bán đề xuất là 22.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 26.000.000 đ)
  • Giá xe Wave RSX 2020 bản Phanh đĩa vành đúc có giá bán đề xuất là 24.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 28.000.000 đ)
  • Giá xe Blade 110 phanh cơ vành nan hoa có giá bán đề xuất là 18.800.000 đ (giá đại lý bao giấy 21.000.000 đ)
  • Giá xe Blade 110 phanh đĩa vành nan hoa có giá bán đề xuất là 19.800.000 đ (giá đại lý bao giấy 22.000.000 đ)
  • Giá xe Blade 110 phanh đĩa vành đúc có giá bán đề xuất là 21.300.000 đ (giá đại lý bao giấy 23.000.000 đ)
  • Giá xe Future 2020 bản vành nan hoa có giá bán đề xuất là 30.190.000 đ (giá đại lý bao giấy 33.500.000 đ)
  • Giá xe Future Fi bản vành đúc có giá bán đề xuất là 31.190.000 đ (giá đại lý bao giấy 37.500.000 đ)
  • Giá xe Super Cub C125 Fi có giá bán đề xuất là 84.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 89.000.000 đ)
  • Giá xe Winner X 2020 bản thể thao (Màu Đỏ, Bạc, Xanh đậm, Đen Xanh) có giá bán đề xuất là 45.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 46.000.000 đ)
  • Giá xe Winner X 2020 ABS phiên bản Camo (Màu Đỏ Bạc Đen, Xanh Bạc Đen ) có giá bán đề xuất là 48.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 49.000.000 đ)
  • Giá xe Winner X 2020 ABS phiên bản Đen mờ  có giá bán đề xuất là 49.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 49.500.000 đ)
  • Giá xe Winner X 2020 ABS phiên bản Đường đua  có giá bán đề xuất là 49.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 50.000.000 đ)
  • Giá xe MSX 125  có giá bán đề xuất là 49.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 58.000.000 đ)
  • Giá xe Mokey  có giá bán đề xuất là 84.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 84.500.000 đ)
  • Giá xe Rebel 300 có giá bán đề xuất là 125.000.000 đ (giá đại lý bao giấy 125.000.000 đ)
  • Giá xe CB150R có giá bán đề xuất là 105.000.000 đ (giá đại lý bao giấy 109.000.000 đ)
  • Giá xe CB300R có giá bán đề xuất là 140.000.000 đ (giá đại lý bao giấy 145.000.000 đ)

Giá xe máy Yamaha

  • Giá xe Grande Deluxe ( Màu Đỏ, Vàng, Xanh, Camo, Xanh ngọc) có giá bán đề xuất là 41.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 40.500.000 đ)
  • Giá xe Grande Premium ( Màu Trắng, Đen, Nâu, Xanh Nhám) có giá bán đề xuất là 43.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 42.500.000 đ)
  • Giá xe Grande Hydrid 2020  có giá bán đề xuất là 49.500.000 đ (giá đại lý bao giấy 48.500.000 đ)
  • Giá xe Grande Hydrid 2020 Kỷ niệm 20 năm có giá bán đề xuất là 50.000.000 đ (giá đại lý bao giấy 49.000.000 đ)
  • Giá xe Acruzo Standard (Màu Đỏ. Đen. Camo) có giá bán đề xuất là 34.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 32.500.000 đ)
  • Giá xe Acruzo Deluxe (Màu Trắng, Xanh, Nâu, Đen, Đỏ, Xanh lục) có giá bán đề xuất là 36.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 33.000.000 đ)
  • Giá xe FreeGo 125 tiêu chuẩn có giá bán đề xuất là 32.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 33.000.000 đ)
  • Giá xe FreeGo S 125 bản phanh ABS có giá bán đề xuất là 38.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 39.000.000 đ)
  • Giá xe Latte 125  có giá bán đề xuất là 37.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 37.500.000 đ)
  • Giá xe Janus Standard ( Màu Trắng, Xanh, Đen, Đỏ) có giá bán đề xuất là 27.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 27.500.000 đ)
  • Giá xe Janus Deluxe (Màu Trắng, Nâu, Đỏ, Xanh mờ) có giá bán đề xuất là 29.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 29.700.000 đ)
  • Giá xe Janus Premium (Màu Đen, Xanh) có giá bán đề xuất là 31.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 31.000.000 đ)
  • Giá xe Janus Limited Premium (Màu Trắng, Đen mờ, Trắng Ngà, Xanh) có giá bán đề xuất là 31.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 31.500.000 đ)
  • Giá xe NVX 125 phuộc tiêu chuẩn (Màu Đen, Xanh, Đỏ, Xám) có giá bán đề xuất là 40.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 40.000.000 đ)
  • Giá xe NVX 125 phuộc tiêu chuẩn, màu đặc biệt có giá bán đề xuất là 41.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 40.500.000 đ)
  • Giá xe NVX 155 phanh thường (Màu Đen, Trắng) có giá bán đề xuất là 46.240.000 đ (giá đại lý bao giấy 43.500.000 đ)
  • Giá xe NVX 155 phanh ABS, phuộc bình dầu (Màu Đỏ, Đen, Xanh, Cam) có giá bán đề xuất là 52.240.000 đ (giá đại lý bao giấy 50.500.000 đ)
  • Giá xe NVX 155 Camo ABS  có giá bán đề xuất là 52.740.000 đ (giá đại lý bao giấy 51.000.000 đ)
  • Giá xe FreeGo phiên bản tiêu chuẩn  (Màu Đỏ, Trắng, Xanh) có giá bán đề xuất là 32.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 33.000.000 đ)
  • Giá xe FreeGo S phiên bản đặc biệt (Màu Đen, Xám, Xanh nhám) có giá bán đề xuất là 38.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 39.000.000 đ)
  • Giá xe Jupiter RC FI ( Màu Đen, Đỏ, Trắng) có giá bán đề xuất là 29.400.000 đ (giá đại lý bao giấy  29.000.000 đ)
  • Giá xe Jupiter GP FI (Màu Xanh) có giá bán đề xuất là 30.000.000 đ (giá đại lý bao giấy  29.500.000 đ)
  • Giá xe Sirius phanh cơ (Màu Trắng, Đen, Đỏ, Xanh) có giá bán đề xuất là 18.800.000 đ (giá đại lý bao giấy 18.500.000 đ)
  • Giá xe Sirius phanh đĩa (Màu Trắng, Đen, Đỏ, Xanh) có giá bán đề xuất là 19.800.000 đ (giá đại lý bao giấy 19.500.000 đ)
  • Giá xe Sirius vành đúc (Màu Trắng, Đen, Đỏ) có giá bán đề xuất là 21.300.000 đ (giá đại lý bao giấy 20.800.000 đ)
  • Giá xe Sirius FI phanh cơ (Màu Trắng, Đỏ, Đen, Xám) có giá bán đề xuất là 20.340.000 đ (giá đại lý bao giấy 20.000.000 đ)
  • Giá xe Sirius FI phanh đĩa (Màu Trắng, Đỏ, Đen, Xám) có giá bán đề xuất là 21.340.000 đ (giá đại lý bao giấy 20.700.000 đ)
  • Giá xe Sirius FI RC vành đúc (Màu Trắng, Đen, Đỏ, Vàng) có giá bán đề xuất là 23.190.000 đ (giá đại lý bao giấy 22.800.000 đ)
  • Giá xe Exciter 150 RC 2020 có giá bán đề xuất là 46.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 46.000.000 đ)
  • Giá xe Exciter 150 GP 2020 có giá bán đề xuất là 47.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 46.000.000 đ)
  • Giá xe Exciter 150 Movistar 2020 có giá bán đề xuất là 47.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 47.000.000 đ)
  • Giá xe Exciter 2020 kỷ niệm 20 năm có giá bán đề xuất là 47.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 47.500.000 đ)
  • Giá xe Exciter 150 Doxou 2020 có giá bán đề xuất là 47.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 48.000.000 đ)
  • Giá xe Exciter 150 bản giới hạn có giá bán đề xuất là 47.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 47.500.000 đ)
  • Giá xe Exciter 150 bản Monster Energy có giá bán đề xuất là 48.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 48.000.000 đ)
  • Giá xe MT-15 có giá bán đề xuất là 78.000.000 đ (giá đại lý bao giấy 77.800.000 đ)
  • Giá xe TFX150 (Màu Đỏ, Màu Đen) có giá bán đề xuất là  72.900.000 đ (giá đại lý bao giấy 72.600.000 đ)
  • Giá xe Yamaha R15 V3.0 có giá bán đề xuất là 79.000.000 đ (giá đại lý bao giấy 78.700.000 đ)
  • Giá xe Yamaha R3 có giá bán đề xuất là 139.000.000 đ (giá đại lý bao giấy 138.000.000 đ)
  • Giá xe Yamaha MT-03 ABS (Màu Đen) có giá bán đề xuất là 139.000.000 đ (giá đại lý bao giấy 138.000.000 đ)

Bạn đang xem bài viết giá cả thị trường gà vịt trên website Halongwonder.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!